Mẫu chữ câu đối, hoành phi thường dùng trong các dòng họ Việt Nam

Những mẫu chữ câu đối, hoành phi còn được lưu truyền đến ngày nay là di sản quý báu của cha ông. Không chỉ mang ý nghĩa tâm linh nó còn chứa đựng những giá trị nghệ thuật đặc biệt.

  1. 1. Câu đối là gì? Ý nghĩa của câu đối?

  2. Câu đối là thể loại văn biền ngẫu gồm 2 vế đối nhau (đối ý, đối chữ, đối thanh), biểu thị ý chí, quan điểm, tình cảm trước một hiện tượng, sự vật, sự việc nào đó trong xã hội.
  3. Câu đối được treo ở những nơi trang trọng, tôn nghiêm để thể hiện lòng tôn kính, biết ơn, hiếu nghĩa với tổ tiên, những bậc bề trên. Nó vừa có ý nghĩa tôn vinh công đức tổ tiên, vừa thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn. Đồng thời, đó còn là lời răn dạy của thế hệ đi trước dành cho thế hệ sau, luôn kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp, đáng tự hào của cả dòng tộc. Ngoài ra, treo câu đối còn tăng thêm vẻ đẹp cho nơi thờ phụng.
  4. Mẫu chữ câu đối, hoành phi thường dùng trong các dòng họ Việt Nam

    Câu đối nhà thờ họ

  5. 2. Phân loại câu đối

  6. Câu đối Việt Nam được phân loại theo ý nghĩa như sau:
  7. – Câu đối thờ: chữ trên câu đối ca ngợi, tán tụng công đức của tổ tiên.
  8. – Câu đối mừng: là câu đối được dùng trong những dịp mừng thọ.
  9. – Câu đối Tết: câu đối được treo trong dịp Tết.
  10. – Câu đối tặng: câu đối làm ra để tặng người khác.
  11. – Câu đối tức cảnh: câu đối tả cảnh ngay trước mắt.
  12. Mẫu chữ câu đối, hoành phi thường dùng trong các dòng họ Việt Nam

    Bộ hoành phi câu đối

  13. Ngoài ra còn nhiều loại câu đối khác như: câu đối phúng, câu đối chiết tự, câu đối thách, câu đối tập cú,…
  14. 3. Quy luật tạo câu đối

  15. Khi viết câu đối, để có được vế câu đối hoàn chỉnh, cân đối cần tuân theo nguyên tắc chọn câu chữ như sau:
  16. – Đối ý: hai vế đối phải cân nhau, tạo thành 2 câu sóng đôi.
  17. – Đối chữ: Xét trên 2 phương diện: đối thanh và đối loại. Về thanh: thanh bằng đối với thanh trắc và ngược lại. Về loại: thực tự phải đối với thực tự (chữ nặng đối với chữ nhẹ), hư tự phải đối với hư tự, danh từ phải đối với danh từ, động từ đối với động từ, vế đối này đặt chữ Nho thì vế đối kia cũng phải đặt chữ Nho.
  18. – Vế câu đối: Câu đối gồm 2 vế: vế trên và vế dưới. Chữ cuối vế trên (khi treo là vế bên phải) là thanh trắc, chữ cuối vế dưới (bên trái khi treo) là thanh bằng.
  19. – Số chữ trong câu: không cố định. Câu tiểu đối: 4 chữ trở xuống. Câu đối thơ:được làm theo thể loại văn ngũ ngôn hoặc thất ngôn. Câu đối phú: 6-9 chữ, tuân theo lối đặt câu của thể phú.
  20. – Luật bằng trắc: Trong câu tiểu đối, vế trên là thanh: trắc – trắc -trắc, thì vế dưới là thanh: bằng – bằng – bằng và ngược lại. Trong câu đối phú: Chữ cuối của mỗi vế và chữ cuối của mỗi đoạn phải bằng đối với trắc hoặc trắc đối với bằng. Khi mỗi vế đối có từ 2 đoạn trở lên thì: nếu chữ cuối vế dưới là thanh trắc, thì chữ cuối các đoạn trên phải là thanh bằng và ngược lại.
Mẫu chữ câu đối, hoành phi thường dùng trong các dòng họ Việt Nam

Mẫu chữ câu đối

4. Chữ câu đối

Ở những nơi thờ tự tôn nghiêm nên chọn câu đối được viết bằng chữ Hán, ý nghĩa thâm thúy. Bên cạnh đó, ngày nay người ta còn thiết kế thêm những mẫu câu đối chữ Việt vừa phổ biến vừa thể hiện tính dân tộc. Ngày nay, rất ít người có biết và hiểu chữ Hán, vì vậy câu đối thường được thiết kế chữ Hán phiên âm tiếng Việt bên cạnh, giúp người Việt dễ dàng đọc hiểu.

 

5. Một số mẫu hoành phi câu đối thường dùng

  1. – Nguyên Bản
    德大教傢祖宗盛
    功膏開地後世長
    Phiên âm: Đức Đại Giáo Gia Tổ Tiên Thịnh – Công Cao Khai Địa Hậu Thế Trường.
    Dịch nghĩa: Công cao mở đất lưu hậu thế – Đức cả rèn con rạng tổ tông.
  2. – Nguyên Bản
    本根色彩於花叶
    祖考蜻神在子孙
    Phiên âm: Bản căn sắc thái ư hoa diệp – Tổ khảo tinh thần tại tử tôn.
    Dịch Nghĩa: Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá – Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con.
  3. – Nguyên Bản
    木出千枝由有本
    水流萬派溯從源
    Phiên âm: Mộc xuất thiên chi do hữu bản – Thủy lưu vạn phái tố lòng nguyên.
    Dịch nghĩa: Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc – Nước chảy muôn dòng phát tại nguồn.
  4. – Nguyên Bản
    族姓贵尊萬代長存名继盛
    祖堂灵拜千年恒在德流光
    Phiên âm: Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh – Tổ đường linh bái, thiên niên hằng tại đức lưu quang.
    Dịch nghĩa: Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ – Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn tỏa sáng.
Mẫu chữ câu đối, hoành phi thường dùng trong các dòng họ Việt Nam

Câu đối thờ tổ tiên

 

Trên đây là một vài mẫu chữ câu đối thường được dùng trong thờ cúng tổ tiên. Nếu bạn có nhu cầu tìm thêm những mẫu hoành phi câu đối khác, bạn có thể liên hệ theo số điện thoại 0904 55 2279 hoặc truy cập Website: https://dothosondonghd.com/

Bình luận